16. 越文标点符号标法
越文的标点符号,应紧贴最后一个越文字,在标点的后面打一空格,然后再输入后面的字符。这样既美观、规范,看者也舒服,我们应养成规范的好习惯。有的人在标点前打空格,而标点后紧接后面的字符;或者标点前后都无空格;或者标点前后都是空格,这样不美观、不规范,并且会造成有的行里字距过稀。例如:
美观、规范的标点:
(1) Một thứ triết học thời cổ đại, xuất xứ từ kinh Dịch, giải thích về quy luận vận động biến hoá chung của vũ trụ, của trời đất, và của muôn vật. Lão tử đã khái quát như sau: "một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh vạn vật" (một là bầu không gian vô tận, hai là động và tĩnh, động sinh khí dương, tĩnh sinh khí âm, ba là khí âm khí dương giao hợp với nhau mà hoá sinh tất cả. (2) Qủa đất vận chuyển trong không gian, phía có ánh nắng mặt trời là dương, phía không có ánh nắng mặt trời là âm, từ đó mà có lý luận 1 mà là 2,2 mà là 1, ngày là dương, đêm là âm, nóng là dương, lạnh là âm, sáng là dương, tối là âm. Bốc ra là dương, thu vào là âm v.v...
不美观、不规范的标点:
(1)Một thứ triết học thời cổ đại,xuất xứ từ kinh Dịch ,giải thích về quy luận vận động biến hoá chung của vũ trụ,của trời đất ,và của muôn vật .Lão tử đã khái quát như sau:"một sinh hai ,hai sinh ba , ba sinh vạn vật " (một là bầu không gian vô tận,hai là động và tĩnh,động sinh khí dương ,tĩnh sinh khí âm,ba là khí âm khí dương giao hợp với nhau mà hoá sinh tất cả ) .(2)Qủa đất vận chuyển trong không gian ,phía có ánh nắng mặt trời là dương , phía không có ánh nắng mặt trời là âm,từ đó mà có lý luận 1 mà là 2,2 mà là 1,ngày là dương đêm là âm , nóng là dương lạnh là âm ,sáng là dương ,tối là âm.bốc ra là dương ,thu vào là âm v.v...